[Đăng ngày: 16/11/2018]
Liều lượng Diprivan 1% quyết định độ mê cũng đồng thời chi phối các tác dụng không mong muốn của thuốc lên bệnh nhân (BN) nội soi dạ dày gây mê, và điều này còn phụ thuộc vào rất nhiều các yếu tố ảnh hưởng như độ tuổi, giới tính, thể trạng, tình trạng thông khí, các bệnh lý liên quan… Với mong muốn tìm hiểu liều lượng diprivan phù hợp cho các đối tượng bệnh nhân trong gây mê tĩnh mạch nội soi dạ dày (NSDD) đảm bảo hiệu quả mê cũng như hạn chế tối đa các tác dụng không mong muốn, nghiên cứu “đặc điểm liều Diprivan 1% trong gây mê tĩnh mạch nội soi dạ dày tại Bệnh viện Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương” được tiến hành với mục tiêu nghiên cứu:

1. Nhận xét liều lượng Diprivan 1% theo một số yếu tố ảnh hưởng đến liều lượng thuốc.
2. Đánh giá một số tác dụng không mong muốn trên bệnh nhân gây mê tĩnh mạch NSDD.

Bác sĩ Nguyễn Thị Minh Thu cho biết các chỉ số đo lường trong nghiên cứu bao gồm:

- Các tiêu chí nhân trắc học: Tuổi: 9 - <18 tuổi, 18 - <40 tuổi, 40 - <60 tuổi, > 60 tuổi.Giới: nam và nữ. Thể trạng: BMI < 18,5; 18,5 - <23; 23 - <25; 25 - <30; BMI > 30

- Các tiêu chí tìm hiểu liều lâm sàng của propofol: Liều khởi mê (mg/kg); Thời gian chờ tác dụng (giây), thời gian đạt tác dụng (giây), thời gian tác dụng của liều đơn (phút), thời gian nội soi tiêu hóa (phút), thời gian gây mê (phút); Các thông số tần số tim, huyết áp, SpO2 cácthời điểm: Trước khởi mê, mốc “0”: tiêp thuốc diprivan, mốc “1”, “2”, “3”, “4”, “5” là sau tiêm thuốc 1; 2; 3; 4; 5 phút và mốc kết thúc thủ thuật (Chú ý: Huyết áp được đo ở tư thế nằm nghiêng); Nấc/ho (có.không); kích thích (có.không); ngáy/tụt lưỡi (có.không); giảm thở/SpO2 giảm (<95%; < 90%: có.không)

- Các tiêu chí tác dụng không mong muốn (KMM) trên BN

+ Tiêu chí tác dụng không mong muốn của thuốc mê: diprivan: Dị ứng (phát ban/ co thắt phế quản-thanh quản/ shock phản vệ); đau tại chỗ tiêm; buồn nôn/ nôn sau thủ thuật; choáng váng, chóng mặt sau thủ thuật; ảo giác; chứng quên; sốt cao ác tính…

+ Tiêu chí tác dụng không mong muốn trong gây mê: Huyết áp tụt quá 30% so với huyết áo cơ sở; nhịp tim tụt quá 30% so với nhịp tim cơ sở; SpO2 < 95%; 90%; rướn/nấc/ho/kích thích…

Tác giả Minh Thu phân tích báo cáo, tuổi trung bình của nhóm nghiên cứu là 43,77 + 17,57, thấp nhất 9 tuổi và cao nhất 87 tuổi. Tỷ lệ BN soi dạ dày gây mê cao nhất ở nhóm tuổi trưởng thành từ 18 đến 59 tuổi (chiếm 69,6%), thấp hơn ở nhóm tuổi trẻ em và người già. Điều này phù hợp với các thông báo ở nước ta về tình trạng bệnh lý dạ dày gặp đa số ở người trưởng thành, ít gặp hơn ở người già và trẻ em. Một trong những nguy cơ gây bệnh lý dạ dày ở người trưởng thành là yếu tố stress trong công việc.

Chỉ số khối cơ thể (BMI) trung bình của nhóm nghiên cứu là 20,99 + 2,96 kg/m2 , trong đó thấp nhất 13,2 kg/m2; cao nhất 29,99 kg/m2 . Phân bố BMI theo nhóm: 19,8% BN có BMI thấp dưới 18,5; 54,9% BN có BMI bình thường (từ 18,5 đến dưới 23) và 25,3% BN có BMI cao (từ 23 đến 29,9). Tình trạng thừa, thiếu cân cũng là yếu tố ảnh hưởng đến liều lượng thuốc dùng trên lâm sàng.

Xuất phát từ đặc tính bệnh nhân nữ hay hồi hộp, lo lắng, sợ hãi hơn bệnh nhân nam, do đó tỷ lệ BN nữ nội soi dạ dày gây mê là 61,2% cao hơn BN nam (38,8%). Nội soi dạ dày gây mê ưu điểm vượt trội nội soi thường, BN gây mê sẽ không biết gì trong lúc soi.

Tác giả nghiên cứu phân tích, đối tượng nghiên cứu với những đặc điểm khác nhau về tuổi, giới, thể trạng, đặc điểm cổ, tính chất công việc… nên liều diprivan 1% dùng cũng sẽ có những khác biệt nhất định. Tuy nhiên, liều khởi mê (cũng là liều tổng gây mê vì tất cả BN nghiên cứu đều sử dụng một liều duy nhất) trung bình của diprivan 1% là 2,46 + 0,71 mg/kg, thấp nhất 1,2 mg/kg, cao nhất 6,4 mg/kg. Thời gian chờ tác dụng 39,26 + 10,37 giây, thấp nhất 20 giây, cao nhất 72 giây. Thời gian đạt tác dụng (SA 0 hoặc 1) là 52,67 + 15,63 giây, thấp nhất 30 giây, cao nhất 105 giây. Thời gian gây mê 6,01 + 1,74 phút, thấp nhất 3,5 phút, cao nhất 16 phút. Điều này phù hợp với khuyến cáo về tính chất dược động học, liều dùng, thời gian tác dụng của diprivan của các hãng sản xuất: tiêm tĩnh mạch một liều điều trị propofol gây ngủ nhanh (kích thích tối thiểu) thường trong vòng 30-40 giây kể từ lúc bắt đầu tiêm; nửa đời cân bằng máu- não xấp xỉ 1 đến 3 phút. Thời gian nội soi dạ dày 2,77 +  0,72 phút (thấp nhất 1,33 phút, cao nhất 7 phút) là thích hợp đối với dùng một liều diprivan 1% khởi mê vì thời gian chuyển hóa và thải trừ của thuốc khoảng 4-6 phút.

Tác giả nghiên cứu cho biết, đặc điểm liều diprivan theo độ tuổi: Theo nghiên cứu, liều diprivan 1% dùng cho lứa tuổi 9 - <18: 3,08 + 0,70 mg/kg; lứa tuổi 18 - <40: 2,32 +  0,62 mg/kg; lứa tuổi 40 - < 60: 2,18 + 0,39 mg/kg; lứa tuổi > 60: 2,04 +  0,32 mg/kg. Liều diprivan 1% dùng cho BN giảm dần theo lứa tuổi, với sự khác nhau có ý nghĩa thống kê (p<0,05).

Về đặc điểm liều diprivan 1% theo thể trạng: Tác giả phân loại thể trạng (BMI) của BN dựa vào thang điểm của Hong Kong phù hợp với người Đông Nam Á. Kết quả nghiên cứu: liều diprivan 1% sử dụng trên BN có BMI < 18,5 là 2,69 + 0,63 mg/kg cao hơn có ý nghĩa thống kê liều sử dụng trên BN có 18,5 < BMI < 23 tương ứng là 2,29 + 0,53 mg/kg và liều này cũng cao hơn có ý nghĩa thống kê liều sử dụng trên BN có 23 < BMI < 30 tương ứng là 1,91 + 0,26 mg/kg (p<0.05). Dược động học của propofol trên người béo được thay đổi rõ nét ở sự phân phối và thải trừ thuốc.

Anh Huy

    

  



 

THỜI TIẾT
Độ ẩm:
Gió:

Đang online: 179

Số lượt truy cập: 9286910

SỞ Y TẾ TỈNH KHÁNH HÒA
Khu liên cơ Số 2, 03 Hàn Thuyên, TP. Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa
Điện thoại: 058.3822987 Fax: 058.3827908 Email:syt@khanhhoa.gov.vn
Website: https://syt.khanhhoa.gov.vn
Chịu trách nhiệm chính: BS. CK2 Lê Văn Khoa - Giám đốc Sở Y tế tỉnh Khánh Hòa 
Chung nhan Tin Nhiem Mang