Theo các chuyên gia chẩn đoán hình ảnh, các phương pháp không xâm nhập sử dụng để đánh giá mức độ xơ hóa của gan gồm chỉ số FibroTest, FibroScan, APRI, FibroMeter, Hepascore, Forns.
Trong đó chỉ số FibroTest được nhiều bác sĩ cho rằng tốt trong đánh giá xơ hóa của gan, ban đầu là đánh giá bệnh nhân Viêm gan virut C mạn tính chưa điều trị, sau đó sử dụng đánh giá cho tất cả bệnh nhân Viêm gan mạn tính.
Từ tháng 10/2012 đến tháng 4/2015, nhóm tác giả nghiên cứu Lư Quốc Hùng cùng cộng sự Bệnh viện Hạnh Phúc tỉnh An Giang, Bệnh viện Quân Y 103, tiến hành nghiên cứu mô tả cắt ngang, tiến cứu báo cáo đề tài “So sánh chỉ số FibroTest và mô bệnh học trong bệnh xơ gan”. Đối tượng nghiên cứu là những bệnh nhân bệnh Viêm gan mạn tính kéo dài hơn 6 tháng; được chẩn đoán xác định dựa vào kết quả mô bệnh học đang điều trị tại Bệnh viện Hạnh Phúc và Bệnh viện Thống Nhất khoa Nội tiêu hóa – gan mật. Nghiên cứu không chọn bệnh nhân béo có BMI > 25, bệnh nhân Viêm gan mạn có biến chứng xơ gan; bệnh nhân làm siêu âm 2D có khối trong gan; phụ nữ có thai. Mảnh sinh thiết gan không đủ tiêu chuẩn chẩn đoán mô bệnh học. Có 92 bệnh nhân đủ điều kiện tham gia nghiên cứu; nam 54 bệnh nhân (58,7%). Độ tuổi trung bình đối tượng nghiên cứu là 59,31; nhóm trên 61 tuổi chiếm 52,2%. Người nhỏ nhất là 20 tuổi, cao nhất là 77 tuổi.

BS Hùng cho biết, đặc điểm mô bệnh học của bệnh nhân xơ gan, đối với tình trạng viêm khoảng cửa, số trường hợp khoảng cửa gan viêm ở mức O có tỉ lệ 4,3%; ở mức 3 có tỉ lệ 45,7%. Mức độ viêm hoạt động gia tăng theo trình tự từ thấp đến cao, ở mức AO có tỉ lệ thấp nhất 10,9%; cao nhất mức A3 56,5%. Những trường hợp tổn thương nặng và rất nặng là kết quả của sự xơ hóa kéo dài; cần có sự theo dõi sát để có chỉ định ghép gan.
Đối với đặc điểm mô bệnh học, tăng liên kết xơ, tác giả nghiên cứu báo cáo có 2 trường hợp; điểm xơ hóa FO chiếm tỉ lệ 10,9%; điểm xơ hóa F4 chiếm 32,6%; điều này cho thấy sự tiến triển xơ hóa nhẹ đến nặng của xơ gan.
BS Hùng báo cáo đặc điểm chỉ số FibroTest trong nghiên cứu, F4 có tỉ lệ cao nhất 58,7%; cao hơn kết quả của đo độ đàn hồi gan Fibroscan là 52,2%. Trung bình độ xơ cứng của gan là 3,2kPa, độ lệch chuẩn 1,2.
Đối với đánh giá chỉ số FibroTest và mô bệnh học trong bệnh viêm gan mạn, có sự khác biệt (p=0,002) giữa tỉ lệ bệnh nhân có kết quả FibroTest nhỏ hơn 2 và từ 2 trở lên ở từng nhóm có giải phẫu bệnh được xác định nhỏ hơn 2 và từ 2 trở lên.
Đối với kết quả vẽ đường cong ROC trong chẩn đoán xơ hóa gan mức độ nặng F > F3; ngưỡng chẩn đoán xơ gan là 0,885; độ nhạy Se 73,9%; độ đặc hiệu Sp là 78,3%. Tác giả cho rằng FibroTest có giá trị chẩn đoán xơ hóa gan F3 qua mô bệnh học.
Chúng ta biết rằng, chẩn đoán xác định viêm gan mạn tính lâm sàng bệnh nhân mệt mỏi, kém ăn, sốt, đầy bụng, chậm tiêu, đi ngoài phân lỏng. Bệnh nhân đau nhẹ hoặc nặng vùng gan. Gan to chắc. Khớp xương đau đối xứng, không để lại di chứng, không làm biến dạng khớp. Da sạm, khô, giãn mạch, sao mạch, trứng cá, mày đay. Siêu âm gan đậm độ ECHO không đều, đường mật không giãn, túi mật thành dày, kích thước tĩnh mạch cửa bình thường (dưới 1,3cm), không thấy khối bất thường trong gan. Men gan AST, ALT tăng ít nhất gấp 2 lần giá trị bình thường. Bilirubin máu tăng trên 20µmol/dl, chủ yếu là bilirubin trực tiếp.
Trong nghiên cứu, tác giả nghiên cứu phân loại viêm gan mạn thành 5 giai đoạn xơ hóa; FO không có xơ hóa; F1 xơ hóa khoảng cửa nhưng không có vách ngăn; F2 xơ hóa khoảng cửa và có vài vách ngăn mở rộng tới tiểu thùy; F3 xơ hóa khoảng cửa và có nhiều vách ngăn nhưng không có xơ gan; F4 giai đoạn xơ gan.
Về mức độ hoạt động, A0 là không có hoạt động mô học; hoại tử mối gặm không có; hoại tử tiểu thùy không có hoặc có nhẹ; mức A1 hoạt động nhẹ; có hoại tử tiểu thùy vừa; hoặc hoại tử mối gặm nhẹ; mức A2 hoạt động vừa; có hoại tử mối gặm không có/vừa, hoại tử tiểu thùy nặng; hoặc trường hợp hoại tử mối gặm vừa, hoại tử tiểu thùy không có, nhẹ hoặc vừa. Mức A3 hoạt động nặng khi hoại tử mối gặm vừa, hoại tử tiểu thùy nặng; hoặc hoại tử mối gặm nặng, hoại tử tiểu thùy không có, nhẹ, vừa hoặc nặng.
Xét nghiệm FibroTest có 5 thông số trong huyết thanh: alpha 2 macroglobulin, haptoglobin, apolipoprotein Al, bilirubin toàn phần, gamma glutamyl transferase theo tuổi và giới. ActiTest gồm thông số FibroTest và ALT.
Phúc Nguyên