
Liều lượng Diprivan 1% quyết định độ mê cũng đồng thời chi phối các tác dụng không mong muốn của thuốc lên bệnh nhân (BN) nội soi dạ dày gây mê, và điều này còn phụ thuộc vào rất nhiều các yếu tố ảnh hưởng như độ tuổi, giới tính, thể trạng, tình trạng thông khí, các bệnh lý liên quan… Với mong muốn tìm hiểu liều lượng diprivan phù hợp cho các đối tượng bệnh nhân trong gây mê tĩnh mạch nội soi dạ dày (NSDD) đảm bảo hiệu quả mê cũng như hạn chế tối đa các tác dụng không mong muốn, nghiên cứu “đặc điểm liều Diprivan 1% trong gây mê tĩnh mạch nội soi dạ dày tại Bệnh viện Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương” được tiến hành với mục tiêu nghiên cứu:
1. Nhận xét liều lượng Diprivan 1% theo một số yếu tố ảnh hưởng đến liều lượng thuốc.
2. Đánh giá một số tác dụng không mong muốn trên bệnh nhân gây mê tĩnh mạch NSDD.
Theo tác giả nghiên cứu Nguyễn Thị Minh Thu cùng cộng sự, nghiên cứu mô tả tiến cứu thực hiện có 273 bệnh nhân tham gia. Tiêu chuẩn lựa chọn là những bệnh nhân có chỉ định NSDD thỏa mãn điều kiện gây mê tĩnh mạch: ASA I, II; dạ dày rỗng. Tiêu chuẩn loại trừ: BN có tiền sử dị ứng với thuốc mê propofol và/hoặc tá dược đi kèm, dạ dày đầy; cổ trướng to; bụng trướng nhiều hơi, khó thở do bất cứ nguyên nhân gì (SpO2<95% khi thở không hỗ trợ oxy), viêm phổi-phế quản cấp, viêm nắp thanh quản, đợt cấp COPD, cơn hen, cơn cường giáp trạng, bệnh bạch cầu, suy tim, thiếu máu cơ tim cấp, nhồi máu cơ tim mới, bệnh mạch vành, rối loạn chuyển hóa mỡ, cơn cao huyết áp (huyết áp tâm thu >180 mmHg), shock, mạch < 60 lần/phút và/hoặc huyết áp <90/60 mmHg không đáp ứng thuốc, suy gan, suy thận, tắc mạch phổi, BN đang có thai.
Cách tiến hành nghiên cứu được tác giả mô tả, BN nằm nghiêng trái, tư thế đảm bảo thông khí hiệu quả, thở oxy 100% hỗ trợ lưu lượng 2-4 lít/phút. Kiểm tra các thông số: mạch, huyết áp, ECG, SpO2 trướctiêm thuốc mê. Điều kiện tiêm diprivan: Huyết áp tối đa > 90mmHg, nhịp tim > 60 lần/phút. Tiêm diprivan tĩnh mạch chậm để khởi mê, liều lượng theo từng bệnh nhân, phụ thuộc vào thăm dò thang điểm an thần – kích thích Sedation-agitation (SA), chia làm 7 điểm. Điều kiện cho ống soi mềm vào miệng BN khi SA đạt 1 điểm: BN có đáp ứng tối thiểu (tăng trương lực cơ, gồng tay) hoặc không đáp ứng hoàn toàn khi kích thích đau bằng cách ấn mạnh 5 giây vào nền móng tay BN.

Trong quá trình làm thủ thuật, theo dõi sát tình trạng hô hấp, tuần hoàn và độ mê theo thang điểm Evans, viết tắt là PRST. Chỉ số PRST được tính bằng tổng các tiêu chí PRST, điểm tối thiểu = 0; điểm tối đa = 8; điểm > 3 biểu hiện tình trạng mê chưa sâu; điểm từ 0 đến 3: duy trì cuộc mê ổn định. Tiêm nhắc lại propofol liều 20-50 mg từng đợt theo tình trạng BN khi PRST > 3 điểm.
Tác giả nghiên cứu phân tích, đối tượng nghiên cứu với những đặc điểm khác nhau về tuổi, giới, thể trạng, đặc điểm cổ, tính chất công việc… nên liều diprivan 1% dùng cũng sẽ có những khác biệt nhất định. Tuy nhiên, liều khởi mê (cũng là liều tổng gây mê vì tất cả BN nghiên cứu đều sử dụng một liều duy nhất) trung bình của diprivan 1% là 2,46 + 0,71 mg/kg, thấp nhất 1,2 mg/kg, cao nhất 6,4 mg/kg. Thời gian chờ tác dụng 39,26 + 10,37 giây, thấp nhất 20 giây, cao nhất 72 giây. Thời gian đạt tác dụng (SA 0 hoặc 1) là 52,67 + 15,63 giây, thấp nhất 30 giây, cao nhất 105 giây. Thời gian gây mê 6,01 + 1,74 phút, thấp nhất 3,5 phút, cao nhất 16 phút. Điều này phù hợp với khuyến cáo về tính chất dược động học, liều dùng, thời gian tác dụng của diprivan của các hãng sản xuất: tiêm tĩnh mạch một liều điều trị propofol gây ngủ nhanh (kích thích tối thiểu) thường trong vòng 30-40 giây kể từ lúc bắt đầu tiêm; nửa đời cân bằng máu- não xấp xỉ 1 đến 3 phút. Thời gian nội soi dạ dày 2,77 + 0,72 phút (thấp nhất 1,33 phút, cao nhất 7 phút) là thích hợp đối với dùng một liều diprivan 1% khởi mê vì thời gian chuyển hóa và thải trừ của thuốc khoảng 4-6 phút.
Tác giả nghiên cứu cho biết, đặc điểm liều diprivan theo độ tuổi: Theo nghiên cứu, liều diprivan 1% dùng cho lứa tuổi 9 - <18: 3,08 + 0,70 mg/kg; lứa tuổi 18 - <40: 2,32 + 0,62 mg/kg; lứa tuổi 40 - < 60: 2,18 + 0,39 mg/kg; lứa tuổi > 60: 2,04 + 0,32 mg/kg. Liều diprivan 1% dùng cho BN giảm dần theo lứa tuổi, với sự khác nhau có ý nghĩa thống kê (p<0,05).
Về đặc điểm liều diprivan 1% theo thể trạng: Tác giả phân loại thể trạng (BMI) của BN dựa vào thang điểm của Hong Kong phù hợp với người Đông Nam Á. Kết quả nghiên cứu: liều diprivan 1% sử dụng trên BN có BMI < 18,5 là 2,69 + 0,63 mg/kg cao hơn có ý nghĩa thống kê liều sử dụng trên BN có 18,5 < BMI < 23 tương ứng là 2,29 + 0,53 mg/kg và liều này cũng cao hơn có ý nghĩa thống kê liều sử dụng trên BN có 23 < BMI < 30 tương ứng là 1,91 + 0,26 mg/kg (p<0.05). Dược động học của propofol trên người béo được thay đổi rõ nét ở sự phân phối và thải trừ thuốc.
Kết luận nghiên cứu, tác giả cho rằng để đạt mức SA 1 trong khởi mê NSDD, liều lượng diprivan 1% là 2,46 + 0,71 mg/kg. Liều này thay đổi theo độ tuổi và thể trạng BN, liều giảm dần theo chiều tăng của tuổi và theo chiều tăng của BMI. BN gặp một số tác dụng không mong muốn trên hô hấp (giảm SpO2, co thắt phế quản), trên tuần hoàn (giảm HATB, tăng HATB, tăng nhịp tim) và một số tác dụng khác như ho, kích thích, tăng trương lực cơ, đau tại chỗ, chóng mặt.
Thanh Tùng