{1}
##LOC[OK]##
{1}
##LOC[OK]##
##LOC[Cancel]##
{1}
##LOC[OK]##
##LOC[Cancel]##
Trang chủ
Văn bản pháp luật
Văn bản Sở Y tế
Thủ tục hành chính
Danh mục TTHC của Sở Y tế
Cơ sở thực hành đào tạo
Văn kiện - Tài liệu
Hỏi/Đáp
Giới thiệu
Giới thiệu chung
Cơ cấu tổ chức
Chức năng, nhiệm vụ
Quy hoạch phát triển Y tế
Thành tựu
Quá trình hình thành và phát triển
Quản lý lĩnh vực Y tế
Lĩnh vực Y
Lĩnh vực Dược
An toàn vệ sinh thực phẩm
Dân số KHHGĐ/SKSS
Bảo hiểm Y tế
Kết quả thủ tục hành chính
Giải quyết khiếu nại, tố cáo
Thống kê Y tế
Xã hội hóa Y, Dược tư nhân
Phòng chống dịch
Bảo trợ - Xã hội
Thông tin hành nghề
Hành nghề Y tư nhân
Hành nghề Dược tư nhân
An toàn vệ sinh thực phẩm
Tin tức - sự kiện
Y tế cơ sở
Chương trình mục tiêu
Đào tạo
Nghiên cứu khoa học
Giáo dục sức khỏe
Mô hình, sáng kiến, kinh nghiệm
Cải cách hành chính
Danh mục TTHC SYT
Quy định, Chỉ đạo, Đề án
Chương trình, Kế hoạch
Tin bài, hoạt động
Báo cáo, thống kê, xếp hạng
Chuyển đổi số ngành Y tế
Nâng lực cạnh tranh (PCI)
Gương điển hình tiên tiến
Chỉ số phục vụ của SYT
Dự án đầu tư, mua sắm
Dự án
Thông tin đấu thầu
Mua sắm
Tuyên truyền VBQL-PL
Văn bản QPPL Nhà nước
Văn bản QPPL Y tế
Văn bản Sở Y tế
Công tác khác
Văn thư lưu trữ
Công khai ngân sách
Hệ thống QLCL TCVN 9001:2008
Lịch công tác tuần
Dân hỏi
Điều động, bổ nhiệm
Liên kết website
Chọn website
Thu thập số liệu mắt hột
Chỉnh phủ
Tỉnh Khánh Hoà
Sở Giáo Dục
Cục Y tế dự phòng
Cục Quản lý Khám chữa bệnh
Cục xúc tiến thương mại
Thị trường nước ngoài
Thương mại điện tử
Báo Người lao động
Báo Thanh niên
Sử dụng năng lượng tiết kiệm
Sở Kế Hoạch Đầu Tư
BQL Khu Kinh Tế Vân Phong
Đề tài khoa học
Dự phòng thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch sau mổ chỉnh hình chi dưới
[Đăng ngày: 11/09/2016]
Bệnh lý thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch là một trong những bệnh nguy hiểm, có tỷ lệ tử vong cao, chỉ đứng sau bệnh lý nhồi máu cơ tim và tai biến mạch máu não. Đây là một trong những quan tâm hàng đầu ở các nước phát triển, đặc biệt là một số phẫu thuật lớn của chuyên khoa Chấn thương chỉnh hình như thay khớp háng, khớp gối, phẫu thuật ổ cối.
Hàng năm tại Châu Âu có khoảng 500.000 bệnh nhân tử vong liên quan đến thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch, tại Hoa Kỳ mỗi năm có tới 900.000 bệnh nhân thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch (VTE) với tỷ lệ tử vong lên đến 33%.
Nhóm tác giả nghiên cứu Lê Văn Chung, Lê Chí Dũng Bệnh viện Quốc tế Chấn thương chỉnh hình Sài Gòn, Tăng Hà Nam Anh Đại học Y dược thành phố Hồ Chí Minh tiến hành nghiên cứu “Hiệu quả và độ an toàn của thuốc Xarelto trong dự phòng thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch sau mổ chỉnh hình chi dưới”.
Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 6/2011 đến tháng 4/2015. Bệnh nhân nhập viện được khám trước gây mê, khám nội khoa và đánh giá tình trạng chung, làm các xét nghiệm trước mổ và các xét nghiệm chuyên sâu, cho sử dụng Lovenox 40 mg tiêm dưới da mỗi ngày và ngưng trước mổ 12 giờ.
Tiêu chuẩn loại trừ: bệnh nhân rối loạn đông máu chưa được điều trị, bệnh lý đường tiêu hóa nặng chưa điều trị, bệnh lý tim mạch nặng; suy gan, suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 50 ml/p); bệnh nhân bắt buộc dùng kháng đông loại khác và nhóm NSAIDs; bệnh nhân phản ứng với các thành phần của thuốc và không được sự đồng ý của bệnh nhân.
Theo tác giả nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu được chia làm 2 nhóm: nhóm L: sử dụng Lovenox 40mg tiêm da bụng sau mổ 4h, sau đó sử dụng mỗi ngày 40mg, rút catheter NMC sau tiêm liều thuốc cuối cùng là 12 giờ, dùng lại sau 2 giờ; nhóm X: uống Xarelto 10mg sau mổ 6h, sau đó sử dụng mỗi ngày 10mg, rút catheter NMC sau liều uống cuối cùng là 18 giờ, dùng lại thuốc sau 6 giờ. Thời gian sử dụng thuốc từ 7-12 ngày, sau đó cả 2 nhóm sử dụng Xarelto 10mg mỗi ngày, dùng tiếp trong 3 tuần (với nhóm thay khớp háng) và 2 tuần (với nhóm thay khớp gối). Đánh giá hiệu quả trên lâm sàng. Siêu âm mạch máu chi dưới: khi bệnh nhân nhập viện sau mổ 24 giờ, sau mổ 7 ngày (ra viện), sau mổ 2 tuần (tái khám).
Báo cáo kết quả nghiên cứu cho thấy có 1404 đối tượng nghiên cứu phù hợp điều kiện tham gia nghiên cứu. Độ tuổi trung bình đối tượng nghiên cứu là 76,6 ± 14,3; người nhỏ tuổi nhất là 24, cao nhất là 98 tuổi. 73,8% đối tượng nghiên cứu từ 70 tuổi trở lên. Nữ giới chiếm 64%. Đối tượng nghiên cứu có bệnh tăng huyết áp là 31,8%; đái tháo đường 18,6%, bệnh mạch vành gần 30%. Nhóm L có 706 trường hợp gồm 435 trường hợp mổ thay khớp háng, 176 trường hợp mổ thay khớp gối và 95 trường hợp mổ chỉnh hình gẫy liên mấu chuyển xương đùi. Nhóm X có 698 trường hợp gồm 425 trường hợp mổ thay khớp háng, 186 trường hợp mổ thay khớp gối và 87 trường hợp mổ chỉnh hình gẫy liên mấu chuyển xương đùi.
Theo phân tích của BS Lê Văn Chung, kết quả trên lâm sàng của 2 nhóm sử dụng Lovenox trung bình 7,5 ± 8,1 ngày và nhóm sử dụng Xarelto trung bình 8,6 ± 7,3 ngày là tương đương nhau với tỷ lệ trên 98% (với nhóm X) và 99% (với nhóm L), trên siêu âm cả 2 nhóm không ghi nhận có thuyên tắc tĩnh mạch sau mổ 7 ngày.
BS Chung lưu ý, trong nghiên cứu có gặp tỷ lệ nhỏ xuất huyết tại chỗ tiêm thuốc gặp 4% của nhóm sử dụng Lovenox. Xuất huyết tiêu hóa mức độ nhẹ sau điều trị ngày thứ 3 gặp 0,8% của nhóm sử dụng Xarelto và 0,7% của nhóm sử dụng Lovenox. Có 02 bệnh nhân (0,2%) của nhóm L và 01 bệnh nhân (0,1%) ở nhóm X bị xuất huyết dạ dày mức độ nặng biểu hiện có nôn ra máu và đại tiện phân đen. Cũng trong nghiên cứu ghi nhận biến chứng đái ra máu sau sử dụng thuốc kháng đông có 5/706 trường hợp chiếm tỷ lệ 0,7% (nhóm L), và 9/698 trường hợp chiếm tỷ lệ 1,2% (nhóm X), không ghi nhận trường hợp nào suy gan hoặc suy thận sau thời gian dùng thuốc.
BS Lê Văn Chung cùng cộng sự có kết luận nghiên cứu, trên lâm sàng cũng như siêu âm mạch máu ghi nhận hiệu quả dự phòng thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch của 2 nhóm là như nhau và đạt kết quả > 97%, nhóm thuốc Xarelto sử dụng thuận lợi hơn. Không gặp các biến chứng suy gan, thận cũng như các tác dụng không mong muốn khác trong nghiên cứu./.
Trần Hưng
Chi tiết
Các tin khác
11/09/2016:
Nghiên cứu về tràn dịch màng phổi ác tính
07/09/2016:
Nghiên cứu mô bệnh học ung thư đại trực tràng
01/09/2016:
Ung thư cổ tử cung ở phụ nữ nhiễm HIV
31/08/2016:
Nghiên cứu đặc điểm u tế bào mầm ác tính
17/08/2016:
Nghiên cứu nhồi máu cơ tim cấp người trên 80 tuổi
16/08/2016:
Đặc điểm vi khuẩn gây bệnh viêm thận bể thận cấp
12/08/2016:
Đặc điểm lâm sàng lymphôm nguyên phát hệ thần kinh trung ương
10/08/2016:
Thang điểm tiên lượng biến cố sớm sau can thiệp mạch vành
07/08/2016:
Những khuyến nghị để đánh giá bệnh nhân sau can thiệp mạch vành
02/08/2016:
Tỷ lệ nhiễm HPV ở phụ nữ
Tìm kiếm
Văn bản Sở Y tế
THỜI TIẾT
Nha Trang
Hồ Chí Minh
Hà Nội
Đà Lạt
Đà Nẵng
Thừa Thiên Huế
Độ ẩm:
Gió:
Thống kê online
Đang online:
272
Số lượt truy cập:
9361169
SỞ Y TẾ TỈNH KHÁNH HÒA
Khu liên cơ Số 2, 03 Hàn Thuyên, TP. Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa
Điện thoại: 058.3822987 Fax: 058.3827908 Email:syt@khanhhoa.gov.vn
Website: https://syt.khanhhoa.gov.vn
Chịu trách nhiệm chính: BS. CK2 Lê Văn Khoa - Giám đốc Sở Y tế tỉnh Khánh Hòa