[Đăng ngày: 08/04/2016]
Điều trị rung nhĩ về nguyên tắc nhằm 03 mục tiêu: kiểm soát tần số, phòng huyết khối và điều chỉnh nhịp; những mục tiêu này không tách rời nhau. Cho dù chiến lược kiểm soát nhịp hay kiểm soát tần số được áp dụng cũng phải chú ý đến điều trị kháng đông để phòng ngừa huyết khối.
Ở lần đầu, một chiến lược điều trị sẽ được xem xét nhiều yếu tố (1) loại và thời gian rung nhĩ; (2) độ trầm trọng và lo ngại của triệu chứng;(3) bệnh tim mạch phối hợp; (4) tuổi bệnh nhân; (5) tình trạng bệnh phối hợp;(6) mục đích điều trị; (7) quan niệm điều trị dùng thuốc hay không dùng thuốc.
Các nguy cơ gây ra đột quỵ thường được đề cập là tuổi, giới tính, tình trạng suy tim, tăng huyết áp, đái tháo đường, thiếu máu cục bộ não, rối loại lipit máu và hút thuốc lá. Hướng dẫn AHA/ACC/ESC 2006 đề xuất thang điểm CHADS2. Chữ C là viết tắt của Congestive heart failure (bệnh nhân có suy tim hoặc phân suất tống máu thất trái < 40%), H là viết tắt của Hyoertension (tăng huyết áp), A là viết tắt của Age (tuổi cao > 75), D là viết tắt của Diabetes (đái tháo đường) và S là viết tắt của Stroke (tiền sử đột quỵ hoặc cơn thiếu máu não thoáng qua). Số 2 ở sau chữ S (S2) nhằm nhấn mạnh là yếu tố nguy cơ này có tầm quan trọng gấp đôi các yếu tố còn lại.
Cách tính điểm dựa vào thang điểm CHADS2 như sau: ứng với từng thành phần C,H,A hoặc D là 1 điểm, còn ứng với S2 là 2 điểm. Tổng điểm CHADS2 thấp nhất là 0 điềm, cao nhất là 6 điểm. Nhóm bệnh nhân 0 điểm hoặc > 2 điểm trở lên được khuyến cáo rõ ràng mức độ ưu tiên lựa chọn thuốc điều trị dự phòng là Aspirin hoặc AVK. Nhóm bệnh nhân 1 điểm không được khuyến cáo lựa chọn rõ ràng. Và như vậy sự lựa chọn thuốc sẽ tùy thuộc vào nhiều yếu tố khác như bệnh lý đi kèm, kinh nghiệm dùng thuốc của bác sĩ, sự hiểu biết của người nhà, sự tuân thủ điều trị của bệnh nhân, khả năng tiếp cận cơ sở y tế để kiểm tra INR định kỳ, sự dung nạp thuốc, cơ địa không dung nạp….vùng này còn được gọi là vùng xám.
Để giải quyết vấn đề vùng xám, ESc2010 đã đưa ra thang điểm CHA 2DS2-VASc thang điểm bao gồm 5 yếu tố nguy cơ của thang điểm cũ, tính thêm 3 yếu tố nguy cơ mới là bệnh lý mạch máu, tuổi 65-74 và giới tính nữ. Một sự thay đổi khác là yếu tố nguy cơ tuổi > 74 trở thành một trong hai yếu tố nguy cơ chính cùng với tiền căn đột quỵ/TIA, tính bằng 2 điểm. Yếu tố khó đánh giá nhất trong thang điểm này là yếu tố bệnh mạch máu, bao gồm tiền sử nhồi máu cơ tim, bệnh động mạch ngoại vi hoặc mảng xơ vữa phức tạp trong động mạch chủ.
Rung nhĩ là loại rối loạn nhịp tim thường gặp nhất và có liên quan đến tiên lượng xấu cho bệnh nhân. Theo thống kê năm 2008, rung nhĩ chiếm tỷ lệ xấp xỉ 1% trong dân số. Ước tính có khoảng 2,3 triệu người Mỹ bị rung nhĩ. Nguy cơ rung nhĩ tăng lên theo tuổi và khác nhau theo giới tính. Rung nhĩ thường gặp ở nam hơn so với nữ. Tăng huyết áp nguyên phát, bệnh tim thiếu máu cục bộ, suy tim, bệnh van tim và đái tháo đường là những tình trạng thường kèm theo với rung nhĩ.
Nguyên Khải
    

  



 

THỜI TIẾT
Độ ẩm:
Gió:

Đang online: 131

Số lượt truy cập: 9369464

SỞ Y TẾ TỈNH KHÁNH HÒA
Khu liên cơ Số 2, 03 Hàn Thuyên, TP. Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa
Điện thoại: 058.3822987 Fax: 058.3827908 Email:syt@khanhhoa.gov.vn
Website: https://syt.khanhhoa.gov.vn
Chịu trách nhiệm chính: BS. CK2 Lê Văn Khoa - Giám đốc Sở Y tế tỉnh Khánh Hòa 
Chung nhan Tin Nhiem Mang