[Đăng ngày: 09/08/2018]
Vừa qua, tại TP. Nha Trang diễn ra hội nghị phụ sản miền Trung - Tây Nguyên mở rộng lần thứ VII. Tham dự có hơn 500 đại biểu là các giáo sư, tiến sĩ, bác sĩ chuyên ngành về sản khoa. Hội nghị có 49 bài báo cáo khoa học được trình bày với  2 chuyên đề sản khoa - chẩn đoán tiền sản sơ sinh; phụ khoa - nội soi nội tiết vô sinh.

Chuyên đề sản khoa, chẩn đoán tiền sản, sơ sinh gồm các đề tài báo cáo như đái tháo đường thai kỳ: tổng quan và dinh dưỡng trị liệu của GS.TS. Trần Hữu Dàng – Phó Chủ tịch Hội Nội Tiết – Đái tháo đường Việt Nam; Giá trị các phương pháp dự phòng đẻ non của PGS.TS Trần Danh Cường, Bệnh viện Phụ Sản Trung ương; Kháng sinh dự phòng trong phẩu thuật sản phụ khoa của BSCKII.Phạm Hoàng Phong, Bệnh viện Đa khoa tỉnh Khánh Hòa; Thiết lập quy trình xét nghiệm sàng lọc trước sinh không xâm lấn tại Việt Nam của BS. Nguyễn Vạn Thông, Bệnh viện Hùng Vương; Lây nhiễm bào thai và dấu hiệu siêu âm tiền sản của TS. Trương Thị Linh Giang, Trường Đại học Y Dược Huế; Quản lý thai kỳ có tăng huyết áp mạn tính của BS. Bùi Quang Trung, Bệnh viện Mỹ Đức,TP Hồ Chí Minh; Đánh giá kết quả chọc hút ối làm QF-PCR ở các thai phụ có nguy cơ cao bất thường nhiễm sắc thể tại Bệnh viện Đại học Y Dược Huế của TS.Võ Văn Đức, Bệnh viện Đại học Y Dược Huế; Nghiên cứu tình hình dị tật bẩm sinh thai nhi từ 11-14 tuần tại Bệnh viện Phụ sản Nhi Đà Nẵng của BS.CKII Hà Thị Tiểu Di, Bệnh viện Phụ sản-Nhi Đà Nẵng; Đánh giá giá trị ngưỡng cắt ước lượng trọng lượng thai nhi ở mức bách phân vị thứ ba so với tuổi thai trong chẩn đoán, tiên lượng kết cục thai kỳ thai kém phát triển của ThS. Nguyễn Trần Thảo Nguyên, Bệnh viện Đại học Y Dược Huế; Ứng dụng phác đồ chẩn đoán và điều trị thai chậm tăng trưởng trong tử cung (IUGR) tại Bệnh viện Phụ sản Nhi Bình Dương của BS.CKII Trương Thị Kim Hoàn, Bệnh viện Phụ sản Nhi Bình Dương; Kết quả của kỹ thuật đặt vòng nâng cổ tử cung trong dự phòng đẻ non tại Bệnh viện Phụ sản Hải Phòng của BS. Vũ Thị Minh Phương, Bệnh viện Phụ sản Hải Phòng; Nghiên cứu hiệu quả điều trị băng huyết sau sinh do đờ tử cung bằng chèn bóng lòng tử cung của BS.Nguyễn Gia Định, Bệnh viện Đa khoa tỉnh KonTum; Kết quả đánh giá quy trình quản lý chất lượng chăm sóc sơ sinh tại một số cơ sở y tế thuộc tỉnh Thanh Hóa của TS.Lương Ngọc Trương, Trung tâm Y tế Dự phòng tỉnh Thanh Hóa; Nghiên cứu giá trị của βHCG huyết thanh và siêu âm đường âm đạo trong theo dõi chửa ngoài tử cung của BS. Đào Nguyên Hùng, Học viện Quân Y; Khảo sát mối tương quan giữa giá trị PAPP-A ở tam cá nguyệt 1 với đái tháo đường thai kỳ của phụ nữ mang thai của BS. Nguyễn Lê Huyền Thanh, Bệnh viện Phụ sản Nhi Bình Dương; Chẩn đoán trước sinh thể tam bội: báo cáo trường hợp của BS. Võ Tá Sơn, Bệnh viện Phụ sản Nhi Đà Nẵng; Nghiên cứu tỷ lệ nhau tiền đạo và một số yếu tố liên quan tại Bệnh viện Phụ sản Cần Thơ của TS.Lâm Đức Tâm, Trường Đại học Y Dược Cần Thơ; Vòng nâng cổ tử cung so với Progesterone đặt âm đạo trong phòng ngừa sinh non ở thai phụ mang song thai có chiều dài cổ tử cung < 38mm: một thử nghiệm ngẫu nhiên có nhóm chứng của BS. Nguyễn Khánh Linh, Bệnh viện Mỹ Đức, TP Hồ Chí Minh; Các yếu tố liên quan và kết cục thai kỳ ở thai phụ đái tháo đường thai kỳ của BS. Đỗ Văn Hiệp, Trường Đại học Y Dược Huế; Kết quả thai kỳ ở phụ nữ mang thai có thay van tim cơ học của BSCKII.Trần Minh Thắng, Bệnh viện Trung ương Huế; Nghiên cứu chỉ số nước ối ở thai phụ tuổi thai 37-41 tuần và mối liên quan với tình trạng thai- trẻ sơ sinh của BS. Trương Thị Thanh Huyền, Trường Cao đẳng Y tế Huế; Mô hình bệnh lý sơ sinh của một số thai nghén nguy cơ thường gặp tại phòng sơ sinh- khoa phụ sản Bệnh viện Trung ương Huế của BS.CKII Hoàng Thị Liên Châu, Bệnh viện Trung ương Huế; Hội chứng gương: báo cáo trường hợp và tổng quan tài liệu của BS.Nguyễn Văn Hiền, Bệnh viện Phụ sản Nhi Đà Nẵng; Báo cáo trường hợp song thai không tim của ThS.Phan Thị Hằng, Bệnh viện Hữu nghị Việt Nam-Cu Ba Đồng Hới.

 Đối với chuyên đề phụ khoa, nội soi, nội tiết- vô sinh gồm các đề tài báo cáo như Tái nhiễm viêm âm đạo tại Việt Nam- thực trạng và giải pháp của ThS.Lê Quang Thanh, Bệnh viện Từ Dũ TP Hồ Chí Minh; Ứng dụng lâm sàng của xét nghiệm HBV của PGS.TS Vũ Thị Nhung, Hội Phụ Sản TP Hồ Chí Minh; Cập nhật khuyến cáo xử trí khối u buồng trứng lành tính của PGS.TS Vũ Bá Quyết, Bệnh viện Phụ Sản Trung ương; Điều trị ngoại khoa lạc nội mạc tử cung: cập nhật và so sánh hướng dẫn của một số hiệp hội sản phụ khoa của TS.Trần Đình Vinh, Bệnh viện Phụ sản Nhi Đà Nẵng; Điều trị hiếm muộn cho hội chứng buồng trứng đa nang- hướng dẫn lâm sàng thế giới về PCOS 2018 của ThS.Hồ Mạnh Tường, Tổng thư ký Hội NTSS và Vô sinh TP Hồ Chí Minh; Kém đáp ứng với kích thích buồng trứng và vai trò của Testosterone Gel của PGS.TS Lê Minh Tâm, Trường Đại học Y Dược Huế; Liên quan giữa biện pháp tránh thai và sự phát triển xã hội của TS.Ngô Thị Yên, Bệnh viện Từ Dũ TP Hồ Chí Minh; Giá trị nền tảng trong điều trị viêm âm đạo của PGS.TS Lê Hồng Cẩm, Trường Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh; Ulipristal Acetate- Giải pháp mới trong điều trị u xơ tử cung của ThS. Thân Trọng Thạch, Trường Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh; Rối loạn tình dục- nguyên nhân hiếm muộn của ThS Mai Bá Tiến Dũng, Phó chủ tịch Hội Y học giới tính Việt Nam; Cập nhật hóa trị liệu ung thư buồng trứng của BS.Nguyễn Văn Cầu, Trường Đại học Y Dược Huế; Ứng dụng phẫu thuật nội soi trong điều trị ung thư buồng trứng giai đoạn muộn sau hóa trị liệu tân bổ trợ của TS.Châu Khắc Tú, Bệnh viện Trung ương Huế; Nghiên cứu giá trị của HE4, CA125, thuật toán nguy cơ ác tính buồng trứng (ROMA) trong chẫn đoán trước mổ ung thư buồng trứng của ThS. Võ Văn Khoa, Bệnh viện Đại học Y Dược Huế; Hệ thống siêu âm quét khối vú 3D ABVS tích hợp siêu âm đàn hồi mô ARFI- Kỹ thuật mới trong tầm soát ung thư vú tại Bệnh viện phụ nữ Đà Nẵng của BS.Bùi Thị Như Quỳnh, Bệnh viện Phụ nữ Đà Nẵng; Ứng dụng kỹ thuật PGD trong thụ tinh ống nghiệm: hiện trạng và xu hướng của ThS Huỳnh Gia Bảo, Đơn vị hỗ trợ sinh sản IVFMD, Bệnh viện Mỹ Đức TP Hồ Chí Minh; Giá trị tiên lượng của βHCG sau 14 ngày chuyển phôi trong chửa đa thai ở bệnh nhân thụ tinh ống nghiệm của TS. Trần Đình Vinh, Bệnh viện Phụ sản Nhi Đà Nẵng; Nghiên cứu giá trị Beta- HCG trong tiên lượng kết cục thai kỳ sau thụ tinh ống nghiệm của BS. Trần Thị Như Quỳnh, Trung tâm Nội tiết sinh sản và vô sinh, Bệnh viện Đại học Y Dược Huế; Vai trò siêu âm bìu trong tiên lượng kết quả phẫu thuật trích tinh trùng ở các trường hợp vô tinh của BS. Nguyễn Thị Thanh Tâm, Trường Đại học Y Dược Huế; Nghiên cứu mối liên quan giữa nồng độ Estradiol với rối loạn niệu dục ở phụ nữ mãn kinh và hiệu quả điều trị của TS. Nguyễn Đình Phương Thảo, Trường Đại học Kỹ thuật Y-Dược Đà Nẵng; Ứng dụng hệ thống theo dõi phôi liên tục (Time Lapse) chọn lọc phôi trong thụ tinh ống nghiệm của ThS. Nguyễn Văn Trung, Trung tâm Nội tiết sinh sản và Vô sinh, Bệnh viện Đại học Y Dược Huế; Áp lực tâm lý ở cặp vợ chồng vô sinh và mối liên quan với rối loạn tình dục của ThS. Hồ Thị Thanh Tâm, Trường Cao đẳng Y tế Khánh Hòa; Hiệu quả của Dual Trigger (GnRh Agonist + HCG liều thấp) trên kết cục IVF và dự phòng quá kích buồng trứng ở bệnh nhân đáp ứng cao với kích thích buồng trứng sử dụng phác đồ GnRh Antagonist của ThS. Lê Viết Nguyên Sa, Bệnh viện Trung ương Huế; Nhiễm Ureaplasma Urealtycum và Chlammydia Trachomatis ở phụ nữ vô sinh thứ phát và mối liên quan với tổn thương vòi tử cung của BS.Lê Quang Đô, Trường Đại học Y Dược Huế; Đánh giá tác động của quy trình đông lạnh thủ công tinh trùng người lên chỉ số phân mảnh DNA tinh trùng (DFI) của Nguyễn An Khang, Bệnh viện Đa khoa Vạn Hạnh; Mức độ biểu hiện gen ở tế bào hoạt noãn người- yếu tố dự đoán sự thụ tinh và chất lượng phôi ở bệnh nhân thực hiện kỹ thuật tiêm tinh trùng vào bào tương noãn (ICSI) của Nguyễn Trương Thái Hà, Bệnh viện Tân Sơn Nhất.

 Hữu Cao

    

  



 

THỜI TIẾT
Độ ẩm:
Gió:

Đang online: 227

Số lượt truy cập: 9360700

SỞ Y TẾ TỈNH KHÁNH HÒA
Khu liên cơ Số 2, 03 Hàn Thuyên, TP. Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa
Điện thoại: 058.3822987 Fax: 058.3827908 Email:syt@khanhhoa.gov.vn
Website: https://syt.khanhhoa.gov.vn
Chịu trách nhiệm chính: BS. CK2 Lê Văn Khoa - Giám đốc Sở Y tế tỉnh Khánh Hòa 
Chung nhan Tin Nhiem Mang