[Đăng ngày: 16/01/2019]
Theo Cục Y tế dự phòng – Bộ Y tế, ước tính năm 2016, có 31% số trường hợp tử vong trên toàn quốc là do bệnh tim mạch. Đái tháo đường và tăng huyết áp là hai nguyên nhân quan trọng của bệnh tim mạch. Báo cáo điều tra quốc gia 2015 cho kết quả, cứ 5 người trưởng thành Việt Nam có 01 người bị tăng huyết áp; 20 người có 01 người đái tháo đường. Theo đó Việt Nam có khoảng 12 triệu người tăng huyết áp; 3 triệu người đái tháo đường. Có gần 60% người mắc tăng huyết áp, gần 70% người mắc đái tháo đường chưa được phát hiện bệnh; chỉ có khoảng 14% bệnh nhân tăng huyết áp, 29% bệnh nhân đái tháo đường hiện đang được điều trị; gần 30% người có nguy cơ bệnh tim mạch được quản lý, dự phòng.

Theo các chuyên gia tim mạch:
Đái tháo đường (ĐTĐ) là một hội chứng có đặc tính biểu hiện bằng tăng glucose máu do hậu quả của việc thiếu hoặc mất hoàn toàn insulin hoặc do có liên quan đến sự suy yếu trong bài tiết và hoạt động của insulin.
Tiền ĐTĐ là tình trạng glucose máu cao hơn mức bình thường nhưng chưa đến mức chẩn đoán bệnh ĐTĐ khi làm xét nghiệm glucose máu lúc đói hoặc nghiệm pháp dung nạp glucose bằng đường uống.

Tiền ĐTĐ bao gồm: Rối loạn dung nạp glucose (IGT) và suy giảm dung nạp glucose máu lúc đói (IFG).

Đái tháo đường týp 1 (5%): Là hậu quả của quá trình hủy hoại các tế bào β của đảo tụy. Hậu quả là cần phải sử dụng insulin ngoại lai để duy trì chuyển hóa, ngăn ngừa tình trạng nhiễm toan ceton có thể gây ra hôn mê và tử vong. Tự miễn dịch: 95%. Vô căn: 5%.

Đái tháo đường týp 2: Chiếm 90-95% người bệnh ĐTĐ, do cơ chế đề khỏng và thiếu hụt insulin. Tần xuất cao gặp ở chỉ số khối cơ thể tăng hoặc người béo trung tâm. Có yếu tố gia đình. Biến chứng thường xuất hiện lúc chẩn đoán bệnh.

Các thể đặc biệt khác: Khiếm khuyết chức năng tế bào β do di truyền; Khiếm khuyết hoạt động của insulin do di truyền; Bệnh lý tụy ngoại tiết; Các bệnh nội tiết; Bệnh ĐTĐ do thuốc, hóa chất; Một số bệnh nhiễm trùng; Một số bệnh di truyền đôi khi kết hợp với ĐTĐ; Cơ chế miễn dịch trung gian hiếm gặp.
Đái tháo đường thai kỳ ở Mỹ: Tỷ lệ từ 3% - 8% số phụ nữ mang thai. BVNTTW tại Hà Nội: Tỷ lệ mắc khoảng 10%.

Các yếu tố nguy cơ gây ĐTĐ thai nghén: BMI với người Châu Á là > 23. Đặc biệt tỷ lệ W/H > 1; TS gia đình có người mắc ĐTĐ týp 2, nhất là ở thế hệ F1; Tuổi trên 30; Tiền sử thai sản: Sinh con nặng > 4000gram; Tiền sử có rối loạn đường máu khi đói; Tiền sử có rối loạn dung nạp đường; Người Châu Á, Châu Phi, người Mehico di cư đến sống ở Mỹ, ở các nước công nghiệp phát triển; Người Châu Á - ở các nước đang có sự thay đổi nhanh chóng về kinh tế và lối sống.

Biểu hiện lâm sàng của bệnh ĐTĐ rất đa dạng, liên quan đến mức độ tăng ĐM và các biến chứng của bệnh.
Bệnh ĐTĐ có thể không có biểu hiện lâm sàng gì khi mức ĐM tăng không nhiều và không có các biến chứng của ĐTĐ.

Khi ĐM tăng ở mức độ cao hơn thì có các triệu chứng kinh điển của tăng ĐM: khát, uống nhiều, ăn nhiều, tiểu nhiều, gầy sút, nhìn mờ.

Các triệu chứng lâm sàng của ĐTĐ có thể là biểu hiện của các biến chứng của bệnh ĐTĐ ở các dây thần kinh, mắt, thận, tim, mạch máu, nhiễm trùng … dù có hay không các triệu chứng lâm sàng kinh điển của tăng ĐM.
Nghi Anh



    

  



 

THỜI TIẾT
Độ ẩm:
Gió:

Đang online: 270

Số lượt truy cập: 9350916

SỞ Y TẾ TỈNH KHÁNH HÒA
Khu liên cơ Số 2, 03 Hàn Thuyên, TP. Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa
Điện thoại: 058.3822987 Fax: 058.3827908 Email:syt@khanhhoa.gov.vn
Website: https://syt.khanhhoa.gov.vn
Chịu trách nhiệm chính: BS. CK2 Lê Văn Khoa - Giám đốc Sở Y tế tỉnh Khánh Hòa 
Chung nhan Tin Nhiem Mang