[Đăng ngày: 07/01/2019]
Theo Cục Y tế dự phòng – Bộ Y tế, ước tính năm 2016, có 31% số trường hợp tử vong trên toàn quốc là do bệnh tim mạch. Đái tháo đường và tăng huyết áp là hai nguyên nhân quan trọng của bệnh tim mạch. Báo cáo điều tra quốc gia 2015 cho kết quả, cứ 5 người trưởng thành Việt Nam có 01 người bị tăng huyết áp; 20 người có 01 người đái tháo đường. Theo đó Việt Nam có khoảng 12 triệu người tăng huyết áp; 3 triệu người đái tháo đường. Có gần 60% người mắc tăng huyết áp, gần 70% người mắc đái tháo đường chưa được phát hiện bệnh; chỉ có khoảng 14% bệnh nhân tăng huyết áp, 29% bệnh nhân đái tháo đường hiện đang được điều trị; gần 30% người có nguy cơ bệnh tim mạch được quản lý, dự phòng.

Theo các chuyên gia tim mạch, các yếu tố nguy cơ không phòng chống được: Tuổi càng cao nguy cơ càng lớn; Bệnh tim mạch ở nam cao hơn ở nữ. Người da trắng ung thư đại trực tràng nhiều hơn người da vàng; ĐTĐ có liên quan tới khiếm khuyết gen.

Bệnh tim mạch (CVD) bao gồm bệnh tim, bệnh mạch máu não và các mạch máu khác. Có thể chia thành hai nhóm:
- CVD do xơ vữa động mạch: Bệnh mạch vành, đột quỵ, bệnh động mạch chủ và các động mạch khác.
- CVD khác: bệnh tim bẩm sinh, thấp tim, bệnh cơ tim, rối loạn nhịp tim.

Chương trình quản lý nguy cơ CVD tập trung vào nhóm 1 (bệnh mạch vành và đột quỵ) vì chiếm tỷ trọng lớn và có chung nguyên nhân: Năm 2008, chết do 2 bệnh chiếm 78% trong số 17,3 triệu chết do CVD.

Xơ vữa động mạch: là tình trạng bồi đắp thành mạch bằng các mảng xơ (cholesterol) làm thành mạch mất tính đàn hồi, chít hẹp/hình thành cục tắc. Xơ vữa động mạch thường xảy ra ở mạch máu kích thước vừa và lớn (động mạch chủ, động mạch vành, động mạch não). Quá trình xơ vữa động mạch kéo dài, bắt đầu từ tuổi trẻ, nặng dần khi về già.

Bệnh động mạch vành: Giảm lưu lượng tuần hoàn động mạch vành; Có thể gây biến chứng nặng như nhồi máu cơ tim, rối loạn nhịp tim, suy tim, đột tử. Nguyên nhân hay gặp là xơ vữa động mạch vành.

Tai biến mạch máu não (đột quỵ): Mất hoặc thiếu hụt chức năng cơ thể do thiếu cung cấp máu cho não; Là nguyên nhân hàng đầu gây tàn tật (liệt ½ người); Xuất huyết não do vỡ mạch máu não (THA), đột ngột.

Nhũn não: Nghẽn mạch (nơi xơ vữa động mạch), thuyên tắc mạch (cục tắc từ nơi khác đến).

WHO khuyến cáo không nên áp dụng “điều trị từng yếu tố nguy cơ riêng lẻ” thay vào đó kêu gọi “kiểm soát các yếu tố nguy cơ toàn diện” thông qua đánh giá nguy cơ bệnh tim mạch tổng thể.

Nguy cơ bệnh tim mạch tổng thể được định nghĩa như là khả năng của một cá nhân xảy ra một biến cố tim mạch (như nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ) trong khoảng thời gian (10 năm)”.

Phụ thuộc vào tổng hợp các yếu tố nguy cơ: tuổi, giới, hành vi lối sống, rối loạn sinh hóa/chức năng. Với cùng tuổi, giới người có nhiều hành vi nguy cơ thì có nguy cơ bệnh tim mạch cao hơn người ít hành vi nguy cơ.

Ý nghĩa đánh giá nguy cơ CVD: Giúp kiểm soát các yếu tố nguy cơ toàn diện tăng hiệu quả, giảm chi phí; Tìm ra người có nguy cơ CVD cao để tập trung điều trị từ đó giảm gánh nặng CVD; Xác định ưu tiên dựa vào nguồn lực; Có bằng chứng cụ thể để giáo dục bệnh nhân.

Biểu đồ dự báo nguy cơ do WHO/ISH xây dựng là công cụ để dự báo nguy cơ xảy ra những biến cố tim mạch chủ yếu gây tử vong hoặc không tử vong trong vòng 10 năm (nhồi máu cơ tim và đột quỵ).

Dự báo này dựa trên các yếu tố: Tuổi; Giới; Tình trạng hút thuốc; Huyết áp; Cholesterol toàn phần máu; Có hay không có đái đường.

Quy trình xác định nguy cơ tim mạch: Chọn bảng phù hợp dựa vào có hay không có ĐTĐ; Chọn bảng nam hay nữ; Chọn ô hút thuốc hay không hút thuốc; Chọn nhóm tuổi; Tìm cột gần nhất nơi mà mức huyết áp tâm thu và tổng mức cholesterol giao nhau.

Không cần đánh giá những người nào?
- Những trường hợp sau không cần dùng biểu đồ mà xếp vào mức nguy cơ > 30% và ghi chú mắc bệnh gì.
- Đã mắc bệnh tim mạch: Đột quỵ, bệnh mạch vành, thấp tim, viêm tắc tĩnh mạch, động mạch (đã được chẩn đoán xác định)
- Cholesterol toàn phần máu thường xuyên > 8mmol/l …
- Đái tháo đường týp 1 hoặc 2 có biến chứng thận.
Trần Hưng

    

  



 

THỜI TIẾT
Độ ẩm:
Gió:

Đang online: 193

Số lượt truy cập: 9350826

SỞ Y TẾ TỈNH KHÁNH HÒA
Khu liên cơ Số 2, 03 Hàn Thuyên, TP. Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa
Điện thoại: 058.3822987 Fax: 058.3827908 Email:syt@khanhhoa.gov.vn
Website: https://syt.khanhhoa.gov.vn
Chịu trách nhiệm chính: BS. CK2 Lê Văn Khoa - Giám đốc Sở Y tế tỉnh Khánh Hòa 
Chung nhan Tin Nhiem Mang