{1}
##LOC[OK]##
{1}
##LOC[OK]##
##LOC[Cancel]##
{1}
##LOC[OK]##
##LOC[Cancel]##
Trang chủ
Văn bản pháp luật
Văn bản Sở Y tế
Thủ tục hành chính
Danh mục TTHC của Sở Y tế
Cơ sở thực hành đào tạo
Văn kiện - Tài liệu
Hỏi/Đáp
Giới thiệu
Giới thiệu chung
Cơ cấu tổ chức
Chức năng, nhiệm vụ
Quy hoạch phát triển Y tế
Thành tựu
Quá trình hình thành và phát triển
Quản lý lĩnh vực Y tế
Lĩnh vực Y
Lĩnh vực Dược
An toàn vệ sinh thực phẩm
Dân số KHHGĐ/SKSS
Bảo hiểm Y tế
Kết quả thủ tục hành chính
Giải quyết khiếu nại, tố cáo
Thống kê Y tế
Xã hội hóa Y, Dược tư nhân
Phòng chống dịch
Bảo trợ - Xã hội
Thông tin hành nghề
Hành nghề Y tư nhân
Hành nghề Dược tư nhân
An toàn vệ sinh thực phẩm
Tin tức - sự kiện
Y tế cơ sở
Chương trình mục tiêu
Đào tạo
Nghiên cứu khoa học
Giáo dục sức khỏe
Mô hình, sáng kiến, kinh nghiệm
Cải cách hành chính
Danh mục TTHC SYT
Quy định, Chỉ đạo, Đề án
Chương trình, Kế hoạch
Tin bài, hoạt động
Báo cáo, thống kê, xếp hạng
Chuyển đổi số ngành Y tế
Nâng lực cạnh tranh (PCI)
Gương điển hình tiên tiến
Chỉ số phục vụ của SYT
Dự án đầu tư, mua sắm
Dự án
Thông tin đấu thầu
Mua sắm
Tuyên truyền VBQL-PL
Văn bản QPPL Nhà nước
Văn bản QPPL Y tế
Văn bản Sở Y tế
Công tác khác
Văn thư lưu trữ
Công khai ngân sách
Hệ thống QLCL TCVN 9001:2008
Lịch công tác tuần
Dân hỏi
Điều động, bổ nhiệm
Liên kết website
Chọn website
Thu thập số liệu mắt hột
Chỉnh phủ
Tỉnh Khánh Hoà
Sở Giáo Dục
Cục Y tế dự phòng
Cục Quản lý Khám chữa bệnh
Cục xúc tiến thương mại
Thị trường nước ngoài
Thương mại điện tử
Báo Người lao động
Báo Thanh niên
Sử dụng năng lượng tiết kiệm
Sở Kế Hoạch Đầu Tư
BQL Khu Kinh Tế Vân Phong
Đề tài khoa học
Nghiên cứu thành phần Loài một số nhóm ngoại ký sinh
[Đăng ngày: 15/03/2017]
Ngoại ký sinh (NKS) chủ yếu là những loài chân đốt sống ký sinh ngoài cơ thể động vật và người. Một số NKS cần chú ý vì đóng vai trò trung gian truyền bệnh.
Có 4 nhóm được quan tâm nghiên cứu nhiều là bọ chét, ve, mò và mạt. Các nhóm này là vectơ của nhiều dịch bệnh từ động vật hoang dại sang người; chúng phát triển đa dạng trên nhiều vật chủ, ở các môi trường, điều kiện kinh tế - xã hội khác nhau; số lượng phong phú, thành phần đa dạng và cách gây bệnh khác nhau.
Việt Nam có sinh địa cảnh đa dạng, hệ động thực vật phong phú, đa dạng, điều kiện khí hậu nóng, ẩm. Tập quán sinh hoạt, canh tác của người dân tạo điều kiện thuận lợi cho các loài NKS phát triển.
Nhóm tác giả nghiên cứu Lê Thành Đồng cùng cộng sự Viện Sốt rét – Ký sinh trùng – Côn trùng TP Hồ Chí Minh từ năm 2010 đến 2013 đã tiến hành đề tài nghiên cứu “ Thành phần Loài và phân bố một số nhóm ngoại ký sinh tại một số điểm ở khu vực Nam bộ - Lâm Đồng”. Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ vật chủ nhiễm NKS tại 11 điểm nghiên cứu là 60,1%. Trong đó gia súc nhiễm 50,9%; gia cầm 59,9% và động vật hoang dại 63,6%; có 49 loài NKS của Bọ chét (Siphonaptera), Ve (Isodoidea); mò (Trombiculidae); mạt (Gamasoidea).
Theo báo cáo của tác giả Lê Thành Đồng, việc thu nhập động vật hoang dại khi nghiên cứu rất khó, phần lớn thu thập được là chuột; thường thành phần loài chân đốt NKS ở các địa phương phụ thuộc chủ yếu vào sự phong phú của loài gậm nhấm. Có gần 9.400 cá thể các nhóm ngoại sinh được thu thập, số lượng cá thể Mạt hơn 3000 chiếm tỷ lệ nhiều nhất 32,4%; ít nhất là họ ve cứng (15,6%). Tổng số loài phát hiện là 49 loài, thuộc 19 giống; 6 họ. Trong đó bộ Bọ chét có 6 loài, thuộc 3 giống, 1 họ; họ ve cứng có 6 loài, thuộc 3 giống; 1 họ; họ mò có 21 loài, thuộc 8 giống, 1 họ; liên họ mạt có 16 loài, thuộc 5 giống, 3 loài. Theo tác giả nghiên cứu, thành phần loài NKS phát hiện trong nghiên cứu chỉ phản ánh một phần thực tế, vì một số loài hoạt động mạnh vào mùa mưa, một số khác lại hoạt động mạnh vào mùa khô.
Tác giả nghiên cứu cũng cho biết có 11 loài NKS có vai trò y học tại các điểm nghiên cứu: Bọ chét Siphonaptera có 3 loài: pulex irritans, Xenopsylla astia, Xenopsylla cheopis; liên họ Ve có 3 loài: ixodoidea có Boophilus microciphus, Rhipicephalus haemaphysaloides, Rhipicephalus sanguineus; họ Mò Trombiculidea có 3 loài: Ascoschoengastia (Lau.) indica, Gahrliepia (walchia) chinensis, Leptotrombidium (L.) deliense; liên họ Mạt Gamasoidea có 2 loài: Laelaps sedlaceki, Ornithonissus bacoti. Tỷ lệ % đa dạng sinh học của 4 nhóm NKS là 16,7%. Trong đó tỷ lệ đa dạng sinh học của liên họ Mạt là 22,2%, họ Mò 19,6%, bộ Bọ chét 17,5% và họ Ve cứng 8,8%. Tương quan thành phần loài của 4 nhóm NKS giữa các điểm nghiên cứu của vùng Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ: bộ Bọ chét, họ Mò và liên họ Mạt là “gần ít” và họ Ve cứng có mối tương quan “khác ít”.
Huy Hoàng
Chi tiết
Các tin khác
06/03/2017:
Đặc điểm dịch tễ các trường hợp nhiễm Chikungunya trên bệnh nhân sốt xuất huyết
01/03/2017:
Đặc điểm vec tơ truyền bệnh sốt xuất huyết
16/02/2017:
Thực trạng stress nghề nghiệp của sinh viên điều dưỡng
11/02/2017:
Điều trị nhiễm viêm gan virut C mãn tính
10/02/2017:
Thử nghiệm vắc xin sốt xuất huyết
08/02/2017:
Yếu tố nguy cơ tim mạch ở bệnh nhân hội chứng chuyển hóa
08/02/2017:
Đánh giá biến đổi áp lực trong thể hang
05/02/2017:
Giảm thiểu chẩn đoán nhầm bệnh do ký sinh trùng gây ra
03/02/2017:
Tổn thương động mạch chi dưới ở bệnh nhân tăng huyết áp
01/02/2017:
Nghiên cứu sự giảm tiểu cầu ở bệnh nhân sốt xuất huyết Dengue
Tìm kiếm
Văn bản Sở Y tế
THỜI TIẾT
Nha Trang
Hồ Chí Minh
Hà Nội
Đà Lạt
Đà Nẵng
Thừa Thiên Huế
Độ ẩm:
Gió:
Thống kê online
Đang online:
278
Số lượt truy cập:
9360074
SỞ Y TẾ TỈNH KHÁNH HÒA
Khu liên cơ Số 2, 03 Hàn Thuyên, TP. Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa
Điện thoại: 058.3822987 Fax: 058.3827908 Email:syt@khanhhoa.gov.vn
Website: https://syt.khanhhoa.gov.vn
Chịu trách nhiệm chính: BS. CK2 Lê Văn Khoa - Giám đốc Sở Y tế tỉnh Khánh Hòa