{1}
##LOC[OK]##
{1}
##LOC[OK]##
##LOC[Cancel]##
{1}
##LOC[OK]##
##LOC[Cancel]##
Trang chủ
Văn bản pháp luật
Văn bản Sở Y tế
Thủ tục hành chính
Danh mục TTHC của Sở Y tế
Cơ sở thực hành đào tạo
Văn kiện - Tài liệu
Hỏi/Đáp
Giới thiệu
Giới thiệu chung
Cơ cấu tổ chức
Chức năng, nhiệm vụ
Quy hoạch phát triển Y tế
Thành tựu
Quá trình hình thành và phát triển
Quản lý lĩnh vực Y tế
Lĩnh vực Y
Lĩnh vực Dược
An toàn vệ sinh thực phẩm
Dân số KHHGĐ/SKSS
Bảo hiểm Y tế
Kết quả thủ tục hành chính
Giải quyết khiếu nại, tố cáo
Thống kê Y tế
Xã hội hóa Y, Dược tư nhân
Phòng chống dịch
Bảo trợ - Xã hội
Thông tin hành nghề
Hành nghề Y tư nhân
Hành nghề Dược tư nhân
An toàn vệ sinh thực phẩm
Tin tức - sự kiện
Y tế cơ sở
Chương trình mục tiêu
Đào tạo
Nghiên cứu khoa học
Giáo dục sức khỏe
Mô hình, sáng kiến, kinh nghiệm
Cải cách hành chính
Danh mục TTHC SYT
Quy định, Chỉ đạo, Đề án
Chương trình, Kế hoạch
Tin bài, hoạt động
Báo cáo, thống kê, xếp hạng
Chuyển đổi số ngành Y tế
Nâng lực cạnh tranh (PCI)
Gương điển hình tiên tiến
Chỉ số phục vụ của SYT
Dự án đầu tư, mua sắm
Dự án
Thông tin đấu thầu
Mua sắm
Tuyên truyền VBQL-PL
Văn bản QPPL Nhà nước
Văn bản QPPL Y tế
Văn bản Sở Y tế
Công tác khác
Văn thư lưu trữ
Công khai ngân sách
Hệ thống QLCL TCVN 9001:2008
Lịch công tác tuần
Dân hỏi
Điều động, bổ nhiệm
Liên kết website
Chọn website
Thu thập số liệu mắt hột
Chỉnh phủ
Tỉnh Khánh Hoà
Sở Giáo Dục
Cục Y tế dự phòng
Cục Quản lý Khám chữa bệnh
Cục xúc tiến thương mại
Thị trường nước ngoài
Thương mại điện tử
Báo Người lao động
Báo Thanh niên
Sử dụng năng lượng tiết kiệm
Sở Kế Hoạch Đầu Tư
BQL Khu Kinh Tế Vân Phong
Giáo dục sức khỏe
Đặc điểm giải phẫu bệnh u sinh dục trẻ em
[Đăng ngày: 04/08/2016]
U sinh dục ở trẻ em là bệnh lý hiếm gặp. Trên thế giới có một số nghiên cứu cho thấy u buồng trứng chiếm khoảng 6% toàn bộ u trẻ em còn u tinh hoàn gặp ít hơn, chỉ chiếm 3% toàn bộ u trẻ em. Tại Việt Nam, nghiên cứu về bệnh lý này còn rất ít.
U sinh dục ở trẻ em là bệnh lý khó chẩn đoán về lâm sàng cũng như giải phẫu bệnh. Về lâm sàng, ở trẻ nữ do vị trí của buồng trứng nằm sâu trong ổ bụng nên thường chẩn đoán muộn. Còn về giải phẫu bệnh, những loại u ác tính có hình thái tế bào học đa dạng. Nhiều trường hợp tế bào biệt hóa kém nên khó xác định nguồn gốc tế bào.
Từ năm 1982 đến 2012, nhóm tác giả nghiên cứu Nguyễn Anh Quốc, Trần Minh Lâm, Hứa Thị Ngọc Hà – Khoa Giải phẫu bệnh – Bệnh viện Nhi Đồng Tp. Hồ Chí Minh, Đại học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh tiến hành nghiên cứu đề tài “Đặc điểm giải phẫu bệnh u sinh dục trẻ em”. Đối tượng nghiên cứu có 398 ca; bệnh phẩm là các mẫu sinh thiết được gởi đến phòng giải phẫu bệnh. Sau đó các mẫu được cố định bằng formol buffer, khử nước và vùi nến, cắt lát mỏng 3 micrometre và được nhuộm bằng phương pháp HE (Hematoxyline và Eosine).
Thu thập dữ liệu bệnh nhân (tuổi, giới, vị trí u, kích thước u, hình dạng đại thể u) từ sổ và phiếu lưu trữ tại khoa giải phẫu bệnh. Khảo sát vi thể dưới kính hiển vi quang học. Một số ca khó chẩn đoán được nhuộm thêm PAS, Trichrom và hóa mô miễn dịch. Xếp loại mô học dựa theo bảng phân loại của Tổ chức Y tế thế giới của u tinh hoàn và u buồng trứng.
Theo phân tích của BS. Nguyễn Anh Quốc, có sự khác biệt rất lớn về phân bố tuổi của 2 giới. Trong nghiên cứu này u tinh hoàn thường gặp ở nhóm tuổi < 5 tuổi chiếm 84% và không có trường hợp nào trên 13 tuổi. Tuy nhiên u buồng trứng lại phân bố khá đồng đều ở các nhóm tuổi từ sơ sinh cho đến 15 tuổi. Tỷ lệ nam/nữ nghiên cứu này là ¼ cho thấy thấp hơn thống kê của Bệnh viện Nhi Đồng 1 là tỷ lệ nam/nữ khoảng ½.
Tuổi trung bình của nam trong nghiên cứu này là 3 tuổi, thường gặp ở tuổi < 5 tuổi là 84,3%. Tuổi trung bình của nữ là 8,8 tuổi cao hơn nam gần 5 tuổi. Tuổi càng nhỏ thì khả năng ác tính càng cao và tỷ lệ ác tính của u tinh hoàn là 65,8% cao hơn u buồng trứng 14,4%. Tương quan có nghĩa thống kê (p<0,05).
Đối với kích thước u, u tinh hoàn phần lớn có kích thước < 5cm (73,7%). Kích thước trung bình của u là 4,3cm. Trong nghiên cứu này, u tinh hoàn < 5cm tỷ lệ ác tính là 60,6% và trên 5cm tỷ lệ ác tính là 75%. Tuy nhiên mối tương quan này không có ý nghĩa thống kê. U buồng trứng kích thước trung bình 7,0cm cao gần 3cm so với u tinh hoàn. Với u buồng trứng, kích thước càng lớn thì độ ác tính càng cao và mối tương quan có ý nghĩa thống kê với u < 5cm chỉ có 2,8% ác tính, trong khi đó với u > 5cm tỷ lệ ác tính lên đến 20,2%, kết quả này phù hợp với kết quả của Bệnh viện Nhi Đồng 1 là u buồng trứng càng lớn thì tỷ lệ ác tính càng cao.
Với u tinh hoàn, u dễ phát hiện khi đủ lớn bằng khám lâm sàng, đây cũng là dấu hiệu chính khi cha mẹ đưa trẻ đến khám. Còn với u buồng trứng cần phải trợ giúp thêm của hình ảnh học nên u thường có kích thước lớn khi mới phát hiện.
Về đại thể u được phân chia làm 3 dạng: đặc, bọc và dạng hỗn hợp vừa có thành phần bọc vừa có thành phần đặc. U bọc thường gặp trong nhóm u thượng mô tạo nên cấu trúc bọc bên trong chứa dịch trong hoặc nhầy đây là nhóm mô học thường lành tính ở trẻ em. U đặc gặp nhiều trong u xoang nội bì phôi, carcinôm phôi nên về đại thể, u bọc có tỷ lệ ác tính cao hơn u đặc. Kết quả của nghiên cứu u tinh hoàn chủ yếu là u đặc 73,3% u buồng trứng chủ yếu là u bọc 65,5%; u đặc có tỷ lệ ác tính là: 73,6% cao hơn dạng còn lại là dạng u bọc hoặc u có thành phần bọc và đặc với tỷ lệ ác tính chỉ có 6,5%, tương quan này có ý nghĩa thống kê.
Về loại mô học có u thượng mô, u mầm bào và u mô đệm đục. Theo tác giả nghiên cứu u mầm bào là loại u sinh dục thường gặp nhất ở trẻ em, tuổi càng nhỏ thì xuất độ u mầm bào càng cao. Tuổi càng nhỏ, u mầm bào càng dễ ác tính. Ở người lớn u thường lành tính với cấu trúc mô học thường gặp là u quái lành và u bọc bì lành.
Trong nghiên cứu này tuổi của trẻ em nam mắc bệnh thấp hơn so với tuổi của trẻ em nữ nên tỷ lệ mắc u mầm bào cũng cao hơn: 94,8% ở trẻ nam so với 74,5% ở trẻ nữ.
Hồng Sơn
Chi tiết
Các tin khác
05/07/2016:
Nhận thức kỹ năng phòng và xử trí bệnh tiêu chảy ở trẻ em
29/06/2016:
Chẩn đoán dị ứng thuốc
28/06/2016:
Những lưu ý khi sử dụng các liệu pháp hỗ trợ cai thuốc lá
23/06/2016:
Các liệu pháp hỗ trợ cai thuốc lá
03/06/2016:
Truyền thông giáo dục chăm sóc sức khỏe và phòng chống dịch bệnh cho học sinh – sinh viên Trường Cao đẳng nghề Nha Trang
24/05/2016:
Hưởng ứng Ngày Thế giới Không thuốc lá 31/5/2016
19/05/2016:
Những điều cần biết về bệnh do vi rút Ebola
19/05/2016:
Những tác dụng phụ chú ý khi sử dụng thuốc chống loạn thần
19/05/2016:
Đặc điểm bệnh viêm lệ quản
18/05/2016:
Hưởng ứng Ngày Thế giới phòng chống bệnh Tăng huyết áp
Tìm kiếm
Văn bản Sở Y tế
THỜI TIẾT
Nha Trang
Hồ Chí Minh
Hà Nội
Đà Lạt
Đà Nẵng
Thừa Thiên Huế
Độ ẩm:
Gió:
Thống kê online
Đang online:
126
Số lượt truy cập:
9359207
SỞ Y TẾ TỈNH KHÁNH HÒA
Khu liên cơ Số 2, 03 Hàn Thuyên, TP. Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa
Điện thoại: 058.3822987 Fax: 058.3827908 Email:syt@khanhhoa.gov.vn
Website: https://syt.khanhhoa.gov.vn
Chịu trách nhiệm chính: BS. CK2 Lê Văn Khoa - Giám đốc Sở Y tế tỉnh Khánh Hòa