{1}
##LOC[OK]##
{1}
##LOC[OK]##
##LOC[Cancel]##
{1}
##LOC[OK]##
##LOC[Cancel]##
Trang chủ
Văn bản pháp luật
Văn bản Sở Y tế
Thủ tục hành chính
Danh mục TTHC của Sở Y tế
Cơ sở thực hành đào tạo
Văn kiện - Tài liệu
Hỏi/Đáp
Giới thiệu
Giới thiệu chung
Cơ cấu tổ chức
Chức năng, nhiệm vụ
Quy hoạch phát triển Y tế
Thành tựu
Quá trình hình thành và phát triển
Quản lý lĩnh vực Y tế
Lĩnh vực Y
Lĩnh vực Dược
An toàn vệ sinh thực phẩm
Dân số KHHGĐ/SKSS
Bảo hiểm Y tế
Kết quả thủ tục hành chính
Giải quyết khiếu nại, tố cáo
Thống kê Y tế
Xã hội hóa Y, Dược tư nhân
Phòng chống dịch
Bảo trợ - Xã hội
Thông tin hành nghề
Hành nghề Y tư nhân
Hành nghề Dược tư nhân
An toàn vệ sinh thực phẩm
Tin tức - sự kiện
Y tế cơ sở
Chương trình mục tiêu
Đào tạo
Nghiên cứu khoa học
Giáo dục sức khỏe
Mô hình, sáng kiến, kinh nghiệm
Cải cách hành chính
Danh mục TTHC SYT
Quy định, Chỉ đạo, Đề án
Chương trình, Kế hoạch
Tin bài, hoạt động
Báo cáo, thống kê, xếp hạng
Chuyển đổi số ngành Y tế
Nâng lực cạnh tranh (PCI)
Gương điển hình tiên tiến
Chỉ số phục vụ của SYT
Dự án đầu tư, mua sắm
Dự án
Thông tin đấu thầu
Mua sắm
Tuyên truyền VBQL-PL
Văn bản QPPL Nhà nước
Văn bản QPPL Y tế
Văn bản Sở Y tế
Công tác khác
Văn thư lưu trữ
Công khai ngân sách
Hệ thống QLCL TCVN 9001:2008
Lịch công tác tuần
Dân hỏi
Điều động, bổ nhiệm
Liên kết website
Chọn website
Thu thập số liệu mắt hột
Chỉnh phủ
Tỉnh Khánh Hoà
Sở Giáo Dục
Cục Y tế dự phòng
Cục Quản lý Khám chữa bệnh
Cục xúc tiến thương mại
Thị trường nước ngoài
Thương mại điện tử
Báo Người lao động
Báo Thanh niên
Sử dụng năng lượng tiết kiệm
Sở Kế Hoạch Đầu Tư
BQL Khu Kinh Tế Vân Phong
Đề tài khoa học
Chẩn đoán bệnh lý ác tính ở trẻ em
[Đăng ngày: 10/11/2016]
Tại hội nghị Việt Pháp mở rộng ghép tủy xương và tế bào gốc tạo máu do Bệnh viện Truyền máu và huyết học thành phố Hồ Chí Minh tổ chức tại thành phố Nha Trang vừa qua; các báo cáo viên đề cập nhiều vấn đề như chỉ định ghép tế bào gốc tạo máu; kỹ thuật ghép tế bào gốc, kết quả hóa trị liệu lymphoma không Hodgkin ở trẻ em. Cập nhật những kiến thức mới và những phân loại mới ở mức độ phân tử; Vai trò của điều trị trúng đích, đặc biệt đối với những bệnh nhân nhóm nguy cơ cao; hoặc những tổng kết và đánh giá sau nhiều năm điều trị ghép tế bào gốc trên bệnh nhân suy tủy; những thách thức đối với điều trị bệnh lý ác tính/Thalassemia.
Trẻ em mắc các bệnh lý ác tính thường khó phát hiện giai đoạn khởi phát vì dấu hiệu ban đầu mơ hồ, không điển hình. Thời gian từ khi xuất hiện đến khi xác định có thể từ vài tuần đến vài tháng tùy nguồn gốc bệnh.
Theo các chuyên gia huyết học truyền máu, trong quá trình hỏi bệnh, cần tìm các dấu hiệu cảnh báo của bệnh ác tính, lưu ý tam chứng: sốt, sụt cân và ra mồ hôi; ngoài ra còn một số dấu hiệu cảnh báo khác như:
Mệt mỏi, biếng ăn xuất hiện thường xuyên.
Sốt: sốt liên tục, kéo dài và không hạ khi dùng thuốc hạ sốt hay kháng sinh.
Tình trạng nhức đầu khởi phát đột ngột, diễn tiến dai dẳng và cường độ nhức này càng tăng lên.
Đau nhức khớp hay tay chân thường đau liên tục và tăng dần theo thời gian bệnh. Cơn đau xuất hiện khi căng thẳng, ban đêm và đau khi sờ vào xương hay khớp.
Triệu chứng hô hấp: ho kéo dài, khó thở, khan tiếng, khò khè kéo dài (u trung thất).
Triệu chứng tiêu hóa: ói dữ dội liên tục; đau bụng, táo bón, bụng chướng, tắc ruột … có thể sờ được u ở bụng, cổ (thường được người nhà phát hiện).
Nếu có xuất hiện đốm trắng trong đồng tử có thể do u võng mạc.
Trẻ sụt cân 1 – 2 kg trong vòng 1 – 2 tháng.
Tiền sử cá nhân: mắc các bệnh di truyền hay miễn dịch như: hội chứng Down, Turner, Klinefelter, tam nhiễm sắc thể XIII, bệnh Fanconi, Neurofibromatosis, hoặc đã bị bệnh ung thư và đã điều trị như ung thư võng mạc (retinoblastoma).
Tiền sử gia đình: có cha, mẹ, anh, chị, em, cậu, dì chú bác có bị bệnh lý di truyền, dị tật bẩm sinh. Hỏi nguyên nhân tử vong thường gặp của người thân trong gia đình.
Khám lâm sàng
Tri giác: lừ đừ khó tiếp xúc.
Khám đánh giá vị trí và mức độ nhức đầu. Thường đau đầu ở vùng chẩm hay toàn thể vùng đầu. Mức độ nặng dần như làm cho bệnh nhân không sinh hoạt được phải xin nghỉ học hay không thể ngủ được. Nhức đầu kèm theo ói, thay đổi thị lực, tiếp xúc khó khăn lú lẫn.
Khám xác định độ to của gan, lách, sờ tìm u bụng và khảo sát hạch ngoại biên:
U bụng: trẻ nhỏ u bụng đa số là bướu Wilm hay bướu nguyên bào thần kinh. Trẻ lớn hơn khi có gan, lách, hạch sau phúc mạc to thường là bạch cầu cấp. Cần chú ý khám hệ tiết niệu sinh dục vì u bụng trẻ em đa số từ thận. Chú ý nên khám trực tràng, quan sát âm đạo và khung chậu ở trẻ nữ vị thành niên dù cho công thức máu bình thường.
Hạch to: khi khám có hạch cần liên hệ tới tuổi và vị trí hạch để tìm nguyên nhân.
Trẻ dưới 6 tuổi bị hạch vùng đầu cổ: bạch cầu cấp, u thần kinh, ung thư hạch Hodgkin hay không Hodgkin, hoặc rhabdomyosarcoma.
Trẻ 7 – 13 tuổi thường bị ung thư hạch (lymphoma Hodgkin và non-Hodgkin).
Trẻ trên 13 tuổi hay bị ung thư hạch Hodgkin.
Lưu ý các triệu chứng phối hợp hạch ác tính là: sốt, sụt cân và ra mồ hôi. Vị trí hạch ác tính hạch thượng đòn trái hướng tới u trung thất, hạch thượng đòn phải hướng tới lymphoma bụng.
Sưng khớp: khớp sưng, đau, giới hạn cử động. Dấu hiệu sưng khớp thường kín đáo hơn so với mức độ đau nhức dữ dội ở khớp. Dấu hiệu này dễ đưa đến chẩn đoán lầm đau do thấp khớp. Cần nghỉ đến bệnh lý ác tính trên bệnh nhân bị đau khớp khi có các dấu hiệu sau: Đau về đêm khiến phải thức dậy, cần dùng thuốc phiện để giảm đau, đau không tương xứng với mức độ nặng của viêm khớp, triệu chứng toàn thể rầm rộ hơn so với độ nặng của viêm khớp.
Dấu hiệu thiếu máu: xuất hiện đột ngột hoặc từ từ.
Dấu hiệu xuất huyết: xem hình thức xuất huyết (dạng chấm điểm hay mảng hay cơ khớp giảm để tìm bệnh lý tiểu cầu, đông máu hay thể phối hợp DIC), đánh giá độ nặng của xuất huyết (da, niêm mạc hay nội tạng …), vị trí xuất huyết một nơi hay toàn thể có kèm theo thiếu máu hay tri giác bất thường và diễn tiến của xuất huyết (xuất hiện đột ngột vài giờ, vài ngày hay kéo dài nhiều ngày …) … để tìm nguyên nhân từ các bệnh lý miễn dịch, ác tính hay thứ phát sau nhiễm trùng, hoặc do thuốc.
Đề nghị xét nghiệm
Xét nghiệm sàng lọc ban đầu:
Công thức máu.
Phết máu: tìm tế bào ác tính, tế bào non. Bệnh bạch cầu cấp khi xuất hiện tế bào bạch cầu non >5%, số lượng bạch cầu > 100 x109/L.
Hồng cầu lưới (khi có xuất huyết và hoặc thiếu máu nặng).
Siêm âm não: ở trẻ nhỏ khi nghi ngờ u não. Siêu âm bụng, ngực: nghi ngờ u trung thất, u bụng.
X-quang ngực: khảo sát u trung thất hay hạch to.
X-quang xương chỉ định khi bệnh nhân có đau nhức xương. Kết quả X-quang có hình ảnh vỏ củ hành “onion skin” cho thấy u phát triển vượt qua ngoài vỏ xương, thường gặp trong Ewing sarcoma, hay bệnh máu ác tính. Khi X-quang cho thấy có loãng xương, tiêu xương, băng vùng metaphyseal, tạo xương mới vùng quanh vỏ, tổn thương xơ cứng coi chừng bạch cầu cấp.
Xét nghiệm định hướng chẩn đoán
Xét nghiệm tủy đồ: cần hội chẩn bác sĩ huyết học xét nghiệm thực hiện tủy đồ cho các trường hợp sau:
Khảo sát các trường hợp thiếu máu không rõ nguyên nhân, sau khi đã thực hiện huyết đồ và hồng cầu lưới có bất thường.
Khảo sát các trường hợp giảm bạch cầu hạt nặng theo tuổi hay giảm tiểu cầu không rõ nguyên nhân, sau khi đã có huyết đồ và không xác định được nguyên nhân bất thường ngoài tủy.
Khảo sát các trường hợp giảm hai đến ba dòng máu ngoại biên và không xác định được nguyên nhân bất thường ngoài tủy.
Chẩn đoán và phân độ các trường hợp bệnh lý ung thư hạch hay ung thư mô đặc.
Đánh giá trường hợp tăng hồng cầu, tăng bạch cầu hay tăng tiểu cầu và không xác định được nguyên nhân bất thường ngoài tủy.
Đánh giá bệnh lý nghi bạch cầu cấp.
Đánh giá bệnh lý rối loạn chuyển hóa.
Sốt kéo dài không rõ nguyên nhân, nghi nấm, mycobacter, u hạt, ký sinh trùng.
Lách to không rõ nguyên nhân.
Về chẩn đoán hình ảnh, các bác sĩ chỉ định chụp CT Scanner sọ não, xét nghiệm MRI sọ, xét nghiệm CT Scanner ngực; xét nghiệm CT Scanner bụng, xét nghiệm MRI xương.
Đối với xét nghiệm sinh thiết hạch, hội chẩn các bác sĩ chuyên ngành để thực hiện: Huyết đồ bất thường có xuất hiện tế bào lạ và X-quang ngực nghi có u trung thất hay hạch to.
Xuất hiện dấu hiệu ác tính: sụt cân, hạch tăng sinh nhanh.
Kích thước hạch tăng sinh nhanh sau 4 tuần dùng kháng sinh.
Hạch to trên 2,5 cm không có triệu chứng.
Hạch không to thêm nhưng không giảm kích thước sau 6 tuần xuất hiện hoặc không trở về bình thường sau 12 tuần.
Hạch không to thêm nhưng có thêm dấu hiệu sốt không rõ nguyên nhân, sụt cân, hoặc gan lách to.
Hạch thượng đòn có chỉ định sinh thiết ngay lập tức.
Thanh Tùng
Chi tiết
Các tin khác
06/11/2016:
Hiệu quả can thiệp truyền thông phòng chống sốt xuất huyết cho học sinh
04/11/2016:
Đo lường số năm sống khỏe mạnh bị mất do bệnh tật
03/11/2016:
Ứng dụng tế bào gốc trong mất đoạn xương
01/11/2016:
Ứng dụng tế bào gốc trong mất đoạn xương
01/11/2016:
Tổng quan Y văn về nghiên cứu đột quỵ
27/10/2016:
Điều trị viêm loét giác mạc do vi khuẩn
26/10/2016:
Phát hiện chẩn đoán bệnh nhân u máu thể hang trên lều
25/10/2016:
Chất lượng cuộc sống người nhiễm HIV/AIDS đang điều trị ARV
24/10/2016:
Chụp mạch cộng hưởng từ chẩn đoán dị dạng động tĩnh mạch não
24/10/2016:
Tình hình nhiễm giun truyền qua đất tại tỉnh Khánh Hòa
Tìm kiếm
Văn bản Sở Y tế
THỜI TIẾT
Nha Trang
Hồ Chí Minh
Hà Nội
Đà Lạt
Đà Nẵng
Thừa Thiên Huế
Độ ẩm:
Gió:
Thống kê online
Đang online:
260
Số lượt truy cập:
9361132
SỞ Y TẾ TỈNH KHÁNH HÒA
Khu liên cơ Số 2, 03 Hàn Thuyên, TP. Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa
Điện thoại: 058.3822987 Fax: 058.3827908 Email:syt@khanhhoa.gov.vn
Website: https://syt.khanhhoa.gov.vn
Chịu trách nhiệm chính: BS. CK2 Lê Văn Khoa - Giám đốc Sở Y tế tỉnh Khánh Hòa