[Đăng ngày: 13/06/2023]

Để tiến tới mục tiêu loại trừ bệnh sốt rét, công tác giám sát và phòng chống sốt rét là nhiệm vụ rất cần quan tâm thực hiện đầy đủ, chất lượng hiệu quả.

Các cơ sở y tế cần giám sát phát hiện ca nghi ngờ sốt rét, ca bệnh sốt rét xác định, ca bệnh sốt rét ác tính, ca tử vong do sốt rét ghi nhận trong ngày, tuần, tháng và trong năm. Phân tích số liệu dịch tễ ghi nhận theo thời gian, địa điểm, con người, chú ý đối tượng là trẻ em dưới 5 tuổi, phụ nữ mang thai; phương pháp xét nghiệm để thực hiện; so sánh số liệu với tuần, tháng và cùng kỳ năm trước.

Cần giám sát tiền sử dịch tễ, xác định ca mắc tại chỗ hoặc mắc từ nơi khác về đặc biệt là đối tượng đi rừng, ngủ rẫy và giao lưu qua biên giới.

Tất cả ca nghi ngờ mắc sốt rét phải được xét nghiệm tìm ký sinh trùng sốt rét bằng xét nghiệm lam máu nhuộm Giemsa soi bằng kính hiển vi, test chẩn đoán nhanh hoặc kỹ thuật sinh học phân tử nếu có. Phân tích tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng P.falciparum, P.vivax, P.malariae và nhiễm phối hợp.

Cần giám sát đáp ứng của ký sinh trùng sốt rét với thuốc điều trị hàng ngày tại cơ sở điều trị cho đến khi kết quả xét nghiệm âm tính và theo dõi ở các ngày D28 và 42 bằng soi lam máu. Giám sát tính nhạy cảm của ký sinh trùng sốt rét đối với thuốc điều trị (TES). Hàng tháng các điểm kính hiển vi gửi 100% lam dương tính và lam nghi ngờ, chọn ngẫu nhiên 10% lam âm tính gửi lên tuyến trên để kiểm tra.

Đối với giám sát muỗi truyền bệnh, thực hiện định kỳ và đột xuất ở những vùng sốt rét lưu hành, nơi xuất hiện ca bệnh sốt rét, ổ bệnh, dịch sốt rét.

Giám sát mật độ muỗi theo phương pháp bẫy màn kép sử dụng mồi người trong nhà, ngoài nhà vào ban đêm, soi trong nhà vào ban ngày, bẫy đèn trong nhà vào ban đêm.

Giám sát thành phần loài, mật độ muỗi Anopheles và phân bố theo các vùng sốt rét khác nhau. Giám sát độ nhạy của muỗi truyền sốt rét với hóa chất diệt muỗi. Giám sát tỷ lệ muỗi nhiễm ký sinh trùng, thoa trùng. Giám sát ổ bọ gậy.

Về số lần giám sát cần thực hiện ít nhất 2 lần 1 năm đối với các điểm cố định, tại các điểm khác thực hiện theo kế hoạch giám sát hàng năm hoặc đột xuất.

Thực hiện tốt đánh giá giám sát tính phù hợp các biện pháp phòng chống véc tơ ở địa phương theo phân bố vùng dịch tễ sốt rét được Bộ Y tế ban hành; giám sát kỹ thuật thực hiện các hoạt động phun hóa chất, hoạt động phẩm màu, công tác tổ chức; giám sát độ bao phủ của biện pháp sử dụng đối với muỗi tại địa phương.

Nội dung giám sát cần thống kê những đối tượng có nguy cơ cao mắc bệnh, dân di biến động, dân di cư tự do, dân giao lưu qua biên giới, dân thường xuyên đi rừng, ngủ rẫy. Cần thu thập yếu tố khí hậu, thời tiết, biến đổi các thảm thực vật, các hành vi thói quen ngủ màn của người dân, yếu tố kinh tế - xã hội, hoạt động của mạng lưới y tế.

Cần giám sát chất lượng xét nghiệm kính hiển vi, hoạt động lấy lam xét nghiệm, gửi lam kiểm tra, kỹ thuật nhuộm tiêu bản, kỹ thuật soi phát hiện ký sinh trùng sốt rét, đếm ký sinh trùng, trang thiết bị vật tư xét nghiệm.

Giám sát việc sử dụng test chẩn đoán nhanh sốt rét tại y tế thôn bản, cơ sở y tế không có điểm kính hiển vi. Giám sát công tác chẩn đoán, điều trị sốt rét, công tác phòng chống muỗi, công tác truyền thông, công tác quản lý, phân phối, sử dụng kinh phí và vật tư phòng chống sốt rét, công tác đào tạo, xây dựng mạng lưới, công tác thông tin báo cáo thực hiện theo quy định tháng, quý, năm.

Các chỉ số giám sát cần thực hiện cụ thể là:

- Tỷ lệ mắc sốt rét/1.000 dân số chung. (Số ký sinh trùng được phát hiện trong quần thể chung).

- Tỷ lệ mắc sốt rét/1.000 dân số vùng sốt rét lưu hành.

- Tỷ lệ tử vong do sốt rét/100.000 dân số chung.

- Tỷ lệ tử vong do sốt rét/100.000 dân số vùng sốt rét lưu hành.

- Tỷ lệ nghi ngờ sốt rét được xét nghiệm (%).

- Tỷ lệ loài ký sinh trùng sốt rét.

- Độ nhạy cảm của ký sinh trùng sốt rét với thuốc điều trị. (Ngày thứ 28 hoặc 42).

- Tỷ lệ trường hợp nhiễm P. falciparum được điều trị đúng theo hướng dẫn của Bộ Y tế.

- Tỷ lệ trường hợp nhiễm P. vivax được điều trị đúng theo hướng dẫn của Bộ Y tế.

- Tỷ lệ trường hợp bệnh sốt rét P.vivax được xét nghiệm men G6PD.

- Tỷ lệ ca bệnh ghi nhận trước tác dụng phụ của Primequin.

- Tỷ lệ bệnh nhân sốt rét được giám sát điều trị đầy đủ theo phác đồ Bộ Y tế.

- Tỷ lệ trường hợp bệnh sốt rét được điều tra và phân loại.

- Tỷ lệ ổ bệnh được điều tra, được phân loại.

- Thành phần loài muỗi thu thập được bằng các phương pháp, mật độ muỗi bằng các phương pháp cụ thể.

- Tỷ lệ muỗi nhiễm ký sinh trùng.

- Đánh giá độ nhạy cảm của muỗi truyền bệnh với hóa chất diệt côn trùng theo quy trình chuẩn.

- Tỷ lệ dân số được bảo vệ bằng các biện pháp can thiệp./.

Nguyên Khải

    

  



 

THỜI TIẾT
Độ ẩm:
Gió:

Đang online: 342

Số lượt truy cập: 9285795

SỞ Y TẾ TỈNH KHÁNH HÒA
Khu liên cơ Số 2, 03 Hàn Thuyên, TP. Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa
Điện thoại: 058.3822987 Fax: 058.3827908 Email:syt@khanhhoa.gov.vn
Website: https://syt.khanhhoa.gov.vn
Chịu trách nhiệm chính: BS. CK2 Lê Văn Khoa - Giám đốc Sở Y tế tỉnh Khánh Hòa 
Chung nhan Tin Nhiem Mang